Tắc nghẽn mang tính hệ thống, lan rộng ra ngoài khung giờ cao điểm và các tuyến vành đai. Xuất hiện nhiều "điểm đen" siêu tắc nghẽn tại các khu vực mật độ dân cư cao.
Thông tin Bản vẽ Hồ sơ quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Xem thêm: THUYẾT MINH QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ LỊCH SỬ, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA
- Giao thông là nguồn ô nhiễm không khí chính (khoảng 70% bụi mịn PM2.5). Tắc nghẽn làm gia tăng phát thải khí độc hại, ô nhiễm tiếng ồn và hiệu ứng "đảo nhiệt đô thị".
- Tỷ trọng giao thông công cộng thấp, xe buýt bị kẹt trong dòng phương tiện cá nhân, Metro triển khai chậm.
- Cấu trúc đô thị "đơn cực" tập trung quá lớn vào lõi trung tâm. Quy hoạch sử dụng đất bất hợp lý (mật độ cao ở khu vực hạ tầng quá tải). - Quỹ đất giao thông thấp không theo kịp tốc độ tăng trưởng phương tiện cá nhân
- Hệ thống Metro chậm tiến độ, xe buýt thiếu ưu tiên. Ý thức văn hóa giao thông và công tác quản lý còn hạn chế.
Đến năm 2035: 6 tuyến, tổng chiều dài ~400km
Thiết lập hệ thống hai tuyến nhanh và các hành lang hướng tâm phục vụ khu đô thị mới, tăng ường dịch vụ kết nối hạt nhân
Đến năm 2045: 10 tuyến, tổng chiều dài ~800km
Hình thành hai tuyến vành đai kép cho Vòng 1 và Vòng 2, tăng cường dịch vụ dọc Sông Hồng và khu phố cổ.
Đến năm 2065: triển khai hoàn thiện, tổng chiều dài 1200km
Hoàn thiện vành đai thứ ba, tăng mật độ tuyến phục vụ khu đô thị mới.
.jpg)
Xem thêm: THUYẾT MINH QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ LỊCH SỬ, THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA
Thành phần hồ sơ bao gồm: (png)
1. Vị trí mối liên hệ vùng
2.Hiện trạng
3.Mô hình cấu trúc DT
4.Định hướng phát triển không gian 2045
5.Định hướng phát triển không gian 2065
6.Sử dụng đất 2045
7.Sử dụng đất 2065
8.TKDT1
9.TKDT2
10.TKDT3
11.QH Giao thông 100 năm
12.QH HTKT 100 năm
13.QH mạng lưới đường sắt đô thị
14.TOD
15.Không gian ngầm
16.Điểm nghẽn 1
17.Điểm nghẽn 2
18.Điểm nghẽn 3
(Huycuong - ACUD25)